Trang nhất » Tin Tức » Giới thiệu nhà trường

This is an example of a HTML caption with a link.
 

Quy tắc ứng xử văn hóa trong trường học

Thứ năm - 05/10/2017 23:39
Quy tắc ứng xử văn hóa trong trường học của trường TH Đồng Tuyển 1 được ban hành kèm theo Quyết định 11/QĐ - THĐT 1 ngày 01/10/2016.
Phßng GD&§T Lµo cai
TRƯỜNG TH ĐỒNG TUYỂN 1
Céng hßa x· héi chñ nghÜa ViÖt nam
§éc lËp – Tù do – H¹nh phóc
 
Sè: 11 /QĐ-TH ĐT1                                   Đồng Tuyển, ngày  01  tháng 10 năm 2016
 
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành quy tắc ứng xử văn hóa trong trường học
Hiệu trưởng trường TH Đồng Tuyển 1
Căn cứ Quyết định 03/2007/QĐ-BNV ngày 26/2/2007 của Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong bộ máy chính quyền địa phương;
Căn cứ Đề án Phát triển thể dục thể thao, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc, xây dựng con người thành phố Lào Cai Văn minh, lịch sự, thân thiện, kỷ cương giai đoạn 2015-2020;
Căn cứ Điều lệ trường TH ban hành theo Quyết định số 41/2010/TT – BGD & ĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Xết đề nghị của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường,
Quyết định:
          Điều 1: Ban hµnh theo QuyÕt ®Þnh nµy Quy t¾c øng xö v¨n ho¸ cña tr­êng TiÓu häc Đồng Tuyển 1 thµnh phè Lµo Cai từ năm häc 2016-2017.      
          Điều 2: Ban gi¸m hiÖu, c¸c tæ chøc §oµn thÓ, c¸c Tæ chuyªn m«n, c¸n bé gi¸o viªn, nh©n viªn vµ häc sinh trong nhµ tr­êng chÞu tr¸ch nhiÖm thi hµnh QuyÕt ®Þnh nµy.
          Điều 3: QuyÕt ®Þnh cã hiÖu lùc kÓ tõ ngµy kÝ. Bộ quy tắc kèm theo quyết định này thay thế bộ quy tắc ban hành trước nó.
 
                                                                                            Hiệu trưởng
    
 
 
 
                                                                                  Dương Thị Thanh Thuỷ

PHÒNG GD&ĐT- TP LÀO CAI        CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG TH ĐỒNG TUYỂN 1                       Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
       
 
 
   
 

QUY ĐỊNH
 QUY TẮC ỨNG XỬ  CỦA CÁN BỘ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN   TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỒNG TUYỂN 1
( Ban hành kèm theo quyết định số 11 /QĐ-THĐT1 ngày 01/10/2016 của Hiệu trưởng trường Tiểu  học Đồng Tuyển 1 )
 
          I. QUY ĐỊNH CHUNG
1- Quy tắc ứng xử quy định tại Quyết định này áp dụng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh trường tiểu học Đồng Tuyển 1.
2- Cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh ngoài việc thực hiện Quy tắc ứng xử của trường tiểu học Đồng Tuyển 1 tại văn bản này còn phải thực hiện nghiêm túc Quy chế văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước theo quy định của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02/08/2007 và quy định về đạo đức nhà giáo tại quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ GD-ĐT; Bộ quy tắc ứng xử văn hóa, văn minh trên địa bàn thành phố Lào Cai, ban hành theo quyết định số 2915/QĐ-UBND ngày 03/11/2015 của chủ tịch UBND thành phố Lào Cai.
I. CÁN BỘ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN
1.Ứng xử trong việc thực hiện những yêu cầu về trang phục: Đảm bảo sạch sẽ, gọn gàng, chỉnh tề, đĩnh dạc phù hợp với môi trường làm việc; không loè loẹt, rườm rà không gây phản cảm.
* Đối với nam:
- Không để râu (ria), tóc dài, nhuộm tóc mầu loè loẹt, không đeo khuyên tai, không cạo trọc đầu.
- Mặc áo sơmi dài tay, cộc tay, comle chỉnh tề trong những ngày lễ theo quy định của Hiệu trưởng.
+ Đối với nữ:
- Ăn mặc phù hợp với quy định, không trang điểm loè loẹt, không nhuộm tóc sặc sỡ;
- Mặc áo dài vào các ngày Lễ và một số ngày khác theo quy định của Hiệu trưởng.
2. Ứng xử trong việc thực hiện thời gian làm việc và xử ký tình huống khi  có vấn đề phát sinh ảnh hưởng đến việc thực hiện đúng giờ làm việc đảm bảo chân thành, nghiêm khắc nhưng không nặng nề thô lỗ:
- Cần gọi điện thoại, báo cáo rõ lí do đến muộn với người có chức vụ cao nhất trong trường.
- Đi, đứng với tư thế chững chạc, không khệnh khạng, gây tiếng động lớn; Giáo viên khi trống tiết làm việc tại phòng hội đồng, không đi lại tùy tiện (trừ trường hợp cần giao dịch).
- Ăn nói khiêm nhường, từ tốn, không nói to, gây ồn ào;
- Hết giờ làm việc, trước khi ra về phải kiểm tra, tắt điện, khoá chốt các cửa sổ, khép của ra vào bảo đảm an toàn trường học.
- Nếu sử dụng hoặc hướng dẫn học sinh sử dụng máy tính khi ra khỏi phòng máy cần tắt máy tính, kiểm tra các thiết bị điện trong phòng, đảm bảo an toàn và tiết kiệm.
3.Ứng xử trong chào hỏi, xưng hô bắt tay xã giao, giới thiệu giữa cán bộ quản lý với giáo viên, nhân viên; giữa thầy giáo, cô giáo với học sinh, cha mẹ học sinh và nhân dân; giữa cấp trên và cấp dưới, người hơn tuổi và người ít tuổi; người giữ chức vụ và không giữ chức vụ đảm bảo tôn trong cấp trên, người hơn tuổi, phụ nữ….. đảm bảo tính thân thiện, đúng mực; không suồng sã, không dùng tiếng lóng, không thô lỗ, hời hợt, vồ vập, khúm núm.
4. Ứng xử khi đón, tiếp khách đến thăm làm việc đảm bảo trọng khách, mến khách, vui vẻ, chu đáo, không khúm núm, sợ sệt.
- Khi đưa, đón, dẫn khách vào, ra phòng làm việc; lên, xuống cầu thang …Mời người có chức vụ cao hơn hoặc người lớn hơn tuổi đi trước, đảm bảo tôn trọng người có chức vụ, người hơn tuổi.
- Không cung cấp tùy tiện các thông tin của nhà trường, của công chức, viên chức thuộc trường cho người khác biết. (trừ trường hợp do Hiệu trưởng chỉ thị)
- Phải nhanh chóng, chính xác khi giải quyết công việc theo đúng thẩm quyền của mình.
- Thấu hiểu, chia sẻ và tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, hướng dẫn tận tình, chu đáo cho người đến giao dịch.
- Tôn trọng, lắng nghe và tiếp thu ý kiến đóng góp của người đến làm việc. Trong khi thi hành công vụ, nếu phải để các cá nhân đến làm việc phải chờ đợi thì phải giải thích rõ lý do.
5. Ứng xử khi tiếp cha mẹ học sinh, người đến liên hệ công việc đảm bảo niềm nở, thân tình, chỉ dẫn, hướng dẫn tận tình; không có thái độ bất nhã, thiếu hợp tác.
6.  Ứng xử khi sử dụng điện thoại:
- Khi  lên lớp phải tắt điện thoại hoặc để máy ở chế độ rung. Chỉ nghe, gọi điện thoại khi cần thiết. Nếu sử dụng phải ra ngoài lớp học mới được sử dụng, tránh làm ảnh hưởng tới học sinh.
- Khi giao tiếp qua điện thoại phai xưng tên, đơn vị nơi công tác; trao đổi thông tin ngắn gọn, chính xác. Khi nhận lời nhắn, chuyển ống nghe đảm bảo lịch thiệp, từ tốn rõ ràng, ngắn gọn thông tin đầy đủ, trung thực không làm ảnh hưởng đến người xung quanh.
7. Ứng xử trong việc mời cơm, mời tiệc chiêu đãi, liên hoan, rót và mời đồ uống với cấp trên, khách, người hơn tuổi, phụ nữ… đảm bảo tính trân trọng, thân mật, ấm cúng, không xô bồ, rụt rè, khúm núm…
8. Ứng xử với cấp trên, cấp dưới, đồng nghiệp.
* Ứng xử với cấp trên:
- Các chỉ đạo, mệnh lệnh, hướng dẫn, nhiệm vụ được phân công phải chấp hành nghiêm túc, đúng thời gian. Thường xuyên báo cáo, phản ánh tình hình thực hiện nhiệm vụ. Thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định;
- Trung thực, thẳng thắn trong báo cáo, đề xuất, tham gia đóng góp ý kiến với cấp trên, bảo vệ uy tín, danh dự cho cấp trên. Không được lợi dụng việc góp ý, phê bình hoặc đơn thư nạc danh, mạo danh làm tổn hại uy tín của cấp trên;
- Khi gặp cấp trên phải chào hỏi nghiêm túc, lịch sự.
 *Ứng xử với cấp dưới:
- Hướng dẫn cấp dưới triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Đôn đốc, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc chấp hành kỷ cương, kỷ luật hành chính, việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn;
- Gương mẫu cho cấp dưới học tập, noi theo về mọi mặt. Nắm tư tưởng, tâm tư, nguyện vọng, hoàn cảnh của cấp dưới; chân thành động viên, thông cảm, chia sẻ khó khăn, vướng mắc trong công việc và cuộc sống của cấp dưới;
- Không cửa quyền, hách dịch, quan liêu, trù dập, xa rời cấp dưới.
* Ứng xử với đồng nghiệp:
- Coi đồng nghiệp như người thân trong gia đình mình. Thấu hiểu chia sẻ khó khăn trong công tác và cuộc sống;
- Khiêm tốn, tôn trọng, chân thành, bảo vệ uy tín, danh dự của đồng nghiệp. Không ghen ghét, đố kỵ, lôi kéo bè cánh, phe nhóm gây mất đoàn kết nội bộ;
- Luôn có thái độ cầu thị, thẳng thắn, chân thành tham gia góp ý trong công việc, cuộc sống; Không suồng sã, nói tục trong sinh hoạt, giao tiếp.
- Hợp tác, giúp đỡ nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
* Ứng xử với học sinh:
- Có thái độ nghiêm túc, ngôn ngữ, cách xử sự phù hợp với đặc trưng của cấp học, không đe dọa, không quát mắng và xúc phạm đến thân thể nhân cách của học sinh.
- Đối xử công bằng đối với mỗi học sinh, không ép buộc học sinh học thêm trái quy định hoặc làm những việc trái quy định. Không trù dập, không tự ý thay đổi kết quả học tập, rèn luyện của học sinh khi chưa được sự đồng ý của người có thẩm quyền.
- Không thông báo sai lệch kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, phải phản ánh chính xác, trung thực, khách quan về học sinh.
- Tôn trọng nhân cách của học sinh, mềm mỏng nhưng cương quyết, triệt để khi xử lý các vi phạm của học sinh;
- Đảm bảo giữ mối liên hệ giữa giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, Tổng phụ trách, tổ trưởng chuyên môn, nhà trường, phụ huynh học sinh và các tổ chức trong trường;
9. Ứng xử trong cuộc họp, hội nghị, hội thảo, sinh hoạt tập thể….đảm bảo tính nghiêm túc, dân chủ thẳng thắn, không lộn xôn, ồn ào; đảm bảo vai trò, vị thế của chủ toạ và quyền được thảo luận, tham gia ý kiến của các thành viên.
- Khi ngồi làm việc, hội họp, hội nghị luôn giữ mình ở tư thế ngay ngắn, không ngồi nghiêng ngửa, dạng chân, vắt chân, rung đùi...
- Phải nắm được nội dung, chủ đề cuộc họp, Hội thảo, Hội nghị; chủ động chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu. Có mặt trước giờ quy định ít nhất 05 phút để ổn định chỗ ngồi và tuân thủ quy định của Ban tổ chức điều hành cuộc họp, Hội nghị, Hội thảo.
 Trong khi họp:
-Tắt điện thoại di động hoặc để ở chế độ rung, không làm ảnh hưởng đến người khác;
- Giữ trật tự, tập trung theo dõi, nghe, ghi chép các nội dung cần thiết; không nói chuyện và làm việc riêng; không bỏ về trước khi kết thúc cuộc họp, không ra vào, đi lại tuỳ tiện trong phòng họp. Phát biểu ý kiến theo điều hành của Chủ toạ hoặc Ban tổ chức; không làm việc riêng hoặc nói chuyện riêng trong cuộc họp, không trao đổi, thảo luận riêng…
- Kết thúc cuộc họp: Để khách mời, lãnh đạo cấp trên ra trước, không xô đẩy, chen lấn, dọn dẹp lại chỗ ngồi (ghế, ngăn bàn, bàn)
10.Ứng xử khi tổ chức các cuộc mít tinh, lễ kỷ niệm:  khi giới thiệu đại biểu, khách mời, 
- Giới thiệu đại biểu, khách mời, cử toạ phải chính xác họ và tên, chức vụ đảm bảo tính nghiêm túc, trang trọng.
- Chuẩn bị diễn văn, bài phát biểu, lời chúc, lời đáp từ, lời cảm ơn ngắn gon, rõ ràng và thể hiện với thái độ đúng mực
11. Ứng xử khi tặng hoa, tặng quà lưu niệm đảm bảo tính chân thành, lịch thiệp. Tiếp nhận hoa, quà tặng đảm bảo thể hiện lòng trân trọng, tác phong tự tin, đĩnh đạc không khúm núm.
12.Ứng xử khi giải quyết những bất đồng, mâu thuẫn đảm bảo từ tốn, có lý, có tình, không kiêu căng, thách thức, hiếu thắng; biết lắng nghe tích cực và góp ý mang tính xây dựng, giữ gìn sự đoàn kết.
13. Ứng xử trong quan hệ giữa những người khác giới đảm bảo trong sáng lịch thiệp, tôn trọng, không gây phản cảm, khó chịu, đàm tiếu cho người xung quanh.
14. Ứng xử khi viết, công bố, thông báo văn bản, thông tin đảm bảo đúng thể thức hành chính, công vụ, rõ ràng, mạch lac; không che dấu, bưng bít hoặc làm sai lệch nội dung, không dùng khẩu ngũ, tiếng đệm, không sáo rỗng, lên giọng; khi nghe, đọc, tiếp nhận văn bản thông tin đảm bảo thái độ bình tĩnh, điềm đạm, không cau có, cáu gắt, phản ứng tiêu cực.
15. Ứng xử khi chỉnh sửa, tham mưu văn bản do người khác đảm bảo thái độ chân thành, hướng dẫn, chỉ bảo tận tình, không chê bài, dè bửu; khi soạn, gửi thư điện tử, tin nhắn đảm bảo ngắn gọn, trung thực,  khiêm tốn, lịch sự.
16. Ứng xử với người thân trong gia đình:
- Có trách nhiệm giáo dục, thuyết phục, vận động người thân trong gia đình chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; không vi phạm Pháp luật;
- Thực hiện tốt đời sống văn hoá mới nơi cư trú. Xây dựng gia đình văn hoá, hạnh phúc, hoà thuận;
- Không để người thân trong gia đình lợi dụng vị trí công tác của mình để làm trái quy định. Không được tổ chức cưới hỏi, ma chay, mừng thọ, sinh nhật, tân gia và các việc khác xa hoa, lãng phí hoặc để vụ lợi;
- Sống có trách nhiệm với gia đình.
17. Ứng xử với nhân dân nơi cư trú:
- Gương mẫu thực hiện và vận động nhân dân thực hiện tốt chủ trường chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của chính quyền địa phương. Chịu sự giám sát của tổ chức Đảng, Chính quyền, Đoàn thể và nhân dân nơi cư trú;
- Kính trọng, lễ phép với người già, người lớn tuổi. Cư xử đúng mức với mọi người. Tương trợ giúp đỡ nhau lúc hoạn nạn, khó khăn, sống có tình nghĩa với hàng xóm, láng giềng;
- Không can thiệp trái pháp luật vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nơi cư trú. Không tham gia, xúi giục, kích động, bao che các hành vi trái pháp luật.
18. Ứng xử nơi công cộng, đông người:
- Thực hiện nếp sống văn hoá, quy tắc, quy định hơi công cộng. Giúp đỡ, nhường chỗ cho người già, trẻ em, phụ nữ, người tàn tật khi lên, xuống tàu, xe, khi qua đường;
- Giữ gìn trật tự xã hội và vệ sinh nơi công cộng. Kịp thời thông báo cho cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền các thông tin về các hành vi vi phạm pháp luật;
- Không có hành vi hoặc làm những việc trái với thuần phong mỹ tục. Luôn giữ gìn phẩm chất của một người làm công tác giáo dục.
 
II. HỌC SINH
1. Đối với thầy giáo, cô giáo, nhân viên nhà trường và khách đến trường.
1.1. Ứng xử trong chào hỏi, xưng hô, giới thiệu với thầy giáo, cô giáo, nhân viên nhà trường và khách đến thăm, làm việc với nhà trường đảm bảo kính trọng, lịch sự, rõ ràng, ngắn họn, đủ câu từ; không thô lỗ, cộc lốc, không rụt rè, không sử dụng các động tác gây phản cảm như thè lưỡi, giơ tay, búng tay, đấm lưng nhau, trố mắt, chỉ trỏ, bình phẩm, kéo dài gọng, hò hét, hô to….
1.2. Ứng xử trong học tập, học sinh được phát huy chính kiến, bày tỏ quan điểm phát huy tính tích cực, tự giác trong học tập. đảm bao tính nghiêm túc, trung thực không vi phạm quy chế kiểm tra, thi cử.
1.3. Ứng xử khi hỏi, trả lời đảm bảo trật tự trên dưới, câu hỏi và trả lời ngắn gọn, rõ ràng, có thưa gửi, cảm ơn.
1.4. Ứng xử khi mắc lỗi, làm phiền thầy giáo, cô giáo nhân viên nhà trường đảm bảo thái độ văn minh, thành thật xin lỗi đúng lúc.
1.5. Ứng xử khi chia sẻ niềm vui, nỗi buồn của bản thân với thầy giáo, cô giáo đảm bảo chân tình, giản dị, cởi mở, thân mật , tôn trọng bí mật cá nhân, không khách sáo, cầu kỳ, giễu cợt.
2. Đối với bạn bè
2.1. Ứng xử trong xưng hô đảm bảo thân mật, cởi mở, trong sáng, không cầu kỳ, kiểu cách; không gọi nhau, xưng hô bằng những từ chỉ dành để gọi những người tôn kính như ông, bà, cha, mẹ…không gọi tên gắn với tên cha, mẹ những khiếm khuyết ngoại hình hoặc đặc diểm cá biệt về  tính nết…
2.2. Ứng xử trong chào hỏi, giới thiệu, bắt tay nhau đảm bảo thân mật, trong sáng không thô thiển, cục cằn, không làm ầm ĩ ảnh hưởng người xung quanh.
2.3. Ứng xử trong khi thăm hỏi, giúp đỡ bạn bè đảm bảo chân thành, tế nhị không che dấu khuyết điểm của nhau, không xa lánh, coi thường người bị bệnh, tàn tật hoặc người có hoàn cảnh khó khăn; khi chúc mừng bạn đảm bảo vui vẻ, thân tình không cầu kỳ, không gây khó xử.
2.4. Ứng xử trong đối thoại, nói chuyện, trao đổi với bạn bè đảm bảo chân thành, thẳng thắn, cởi mở , ôn tồn, không cãi vã, chê bai, dè bửu, xúc phạm khua chân múa tay, nói tục, chửi thề, kgạc nhổ… Biết lắng nghe tích cực và phản hồi mang tính xây dựng khi thảo luận, tranh luận.
2.5. Ứng xử trong quan hệ với bạn khác giới đảm bảo tôn trọng, nhã nhặn, không sấn sổ, săn đón, điệu bộ quá trớn….
3. Đối với gia đình.
3.1. Ứng xử trong xưng hô, mời, gọi đảm bảo sự kính trọng, lễ phép, thương yêu, quan tâm đến mọi người trong gia đình.
3.2. Ứng xử trong khi đi, về; lúc ăn uống đảm bảo lễ phép, có chào mời, thưa gửi, xin phép. Khi được hỏi phải trả lời lễ phép, nhẹ nhàng, rõ ràng. Không khích bác, công kích, lên án ông bà, cha mẹ và người hơn tuổi.
3.3. Ứng xử trong quan hệ với anh chị trong gia đình đảm bảo trật tự họ hàng, quan tâm chăm sóc, nhường nhịn, giúp đỡ, chia sẻ, an ủi ,chân thành.
3.4. Ứng xử khi có khách đến nhà đảm bảo chào hỏi lễ phép, tiếp khách chân tình, cởi mở, lắng nghe.
3.5.Ứng xử trong công việc gia đình đảm bảo làm việc chăm chỉ, vừa sức, không cãi cọ, cau có khi bị nhắc nhở.
4. Đối với thôn, bản, tổ dân phố nơi cư trú.
4.1. Ứng xử trong giao tiếp đảm bảo đúng mực, lịch sự, lễ phép; ân cần giúp đỡ; hỏi thăm ,chia sẻ chân tình, không cãi cọ, xích mích, trả thù vặt.
4.2. Ứng xử trong sinh hoạt đảm bảo tôn trọng sự yên tĩnh chung, không gây mất trật tự an ninh, không gây ồn ào, mất vệ sinh chung.
4.3. Ứng xử trong thực hiện nghĩa vụ công dân phải chấp hành nghiêm chỉnh, không vi phạm các qui định đã được cộng đồng dân cư thống nhất thực hiện.
5. Ở nơi công cộng.
5.1. Ứng xử ở nhà trường khi tham gia sinh hoạt chung đảm bảo đúng giờ, tác phong nhanh nhẹn, không hò hét, hô gọi nhau ầm ĩ, ở nơi công cộng đảm bảo nếp sống văn minh, không xô đẩy, chen lấn, không khạc nhổ, vứt rác bữa bãi; không đi, đứng, trèo, ngồi, lê lan can, bàn học….
5.2. Ứng xử khi có mặt trong trong khu công cộng như đường phố, nhà ga, bến xe, rạp hát…. đảm bảo cử chỉ, hành động lịch thiệp; nói xin lỗi khi làm phiền và cảm ơn khi được giúp đỡ; không làm ồn, ngó nghiêng, chỉ trỏ, bình phẩm, người khác. Không vi phạm các nội quy, quy định chung ở nơi công cộng.
5.3. Ứng xử khi đến các cơ quan, công sở  để giao dịch , liên hệ công việc đảm bảo thái độ lễ phép, lịch sử thắng thắn, mạch lạc; không luồn cúi, gây mất trật tự; nhã nhẵn khi hỏi  và cảm ơn khi được phục vụ.
5.4. Ứng xử khi ở tập thể đảm bảo trật tự, ngăn nắp, tôn trong mọi người, biết nhường nhịn, chia sẻ, cảm thông nhưng không vào hùa, bắt chước; không vi phạm các quy định chung về trật tự, an ninh, các mối quan hệ bên ngoài khu tập thể.
6. Ở trong lớp học.
6.1. Ứng xử trong thời gian ngồi nghe giảng trong lớp học đảm bảo tư thế, tác phong nghiêm túc, tôn trọng thầy giáo, cô giáo và bạn cùng lớp, không làm các cử chỉ như: vò đầu, gãi tai, ngoáy mũi, quay ngang ngửa, phát ngôn tuỳ tiện, nhoài người, gục đầu; không sử dụng phương tiện liên lạc cá nhân…
6.2. Ứng xử khi cần mượn, trả đồ dùng học tập đảm báo thái độ nghiêm túc, lời nói nhẹ nhàng, không làm ảnh hưởng đến giờ học.
6.3. Ứng xử khi trao đổi, thảo luận về nội dung bài giảng đảm bảo thái độ cầu thị, tôn trọng ý kiến người khác, không gay gắt, chê bai, mỉa mai những ý kiến khác với ý kiến bản thân.
          6.4. Ứng xử trước khi kết thúc giờ học đảm bảo tôn trọng thầy, cô giáo, không nôn nóng gấp sách vở, rời chỗ ngồi để ra chơi, ra về; đảm bảo trật tự, không xô đẩy bàn ghế , giữ vệ sinh chung.
          6.5. Ứng xử khi bản thân bị ốm đau đột xuất đảm bảo kín đáo, tế nhị, hạn chế làm ảnh hưởng đến mọi người; đảm bảo giữ vệ sinh cá nhân và tránh làm lây lan bệnh cho người khác.
         
III, CB, GV, NV, HS NHÀ TRƯỜNG THỰC HIỆN NGHIÊM TÚC  QUY TẮC ỨNG XỬ “VĂN HÓA HỌC ĐƯỜNG”, “VĂN HÓA GIAO THÔNG” THEO BỘ QUY TẮC ỨNG XỬ VĂN HÓA VĂN MINH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ LÀO CAI.
1.Văn hóa  học đường:
a) Đối với học sinh:
Biết xưng hô lễ phép, lịch sự (đúng mực, đúng hoàn cảnh, đúng quan hệ với thầy cô, cha mẹ, bạn bè và người khác.
- Biết chào thưa, xin lỗi, cảm ơn.
- Biết tôn trọng, hòa nhã, thân thiện trong giao tiếp.
- Biết bảo vệ cảnh quan, môi trường xanh - sạch - đẹp.
- Không nói tục, chửi thề, chửi bậy.
- Không nói và viết làm ảnh hưởng đến sự trong sáng của Tiếng Việt.
- Không vi phạm trật tự an toàn giao thông.
b) Đối với nhà giáo, cán bộ, viên chức:
- Có thái độ văn minh, lịch sự trong quan hệ xã hội, trong giao tiếp với đồng nghiệp, học sinh và phụ huynh học sinh.
- Thân thiện, tôn trọng, giúp đỡ đồng nghiệp trong công việc cũng như trong sinh hoạt thường ngày.
- Xưng hô đúng mực với học sinh; Không quát nạt, chê bai, miệt thị làm xúc phạm danh dự của học sinh.
- Khi trao đổi với phụ huynh học sinh phải rõ ràng, mạch lạc.
- Trang phục khi thực hiện nhiệm vụ phải giản dị, gọn gàng, lịch sự, phù hợp với môi trường giáo dục.
- Xây dựng gia đình văn hóa, thực hiện nếp sống văn minh nơi công cộng.
2. Văn hóa giao thông
Khi tham gia giao thông:
- Chấp hành nghiêm túc hệ thống báo hiệu đường bộ, đi đúng phần đường, làn đường quy định.
- Không sử dụng rượu, bia trước khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, không điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định.
-  Bảo đảm tình trạng sức khỏe về thể chất và tinh thần khi tham gia giao thông.
- Có thái độ hợp tác, hành vi ứng xử văn minh, lịch sự khi xảy ra tai nạn giao thông.
- Tuyên truyền, vận động người tham gia giao thông tự giác chấp hành pháp luật về trật tự, an toàn giao thông.
 
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1- Hiệu trưởng chịu trách nhiệm phổ biến, quán triệt đến toàn thể cán bộ, viên chức thuộc quyền và tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy tắc này;
2- Phối hợp với công đoàn trong việc tuyên truyền, phổ biến, theo dõi, đánh giá xếp loại công chức.
Quy định này được thông qua và áp dụng thực hiện kể từ ngày ký Quyết định ban hành.
Trong trường hợp có sự thay đổi, điều chỉnh qui định thì sẽ được rà soát bổ sung hàng năm vào dịp Hội nghị cán bộ, viên chức cho phù hợp, mọi sự thay đổi được ban lãnh đạo của trường thông qua và Hiệu trưởng quyết định thực hiện./.
 
                                                                            HIỆU TRƯỞNG
                                                                                   
 
 
 
                                                                             Dương Thị Thanh Thủy

Tác giả bài viết: Dương Thị Thanh Thủy

Nguồn tin: Trường TH Đồng Tuyển 1 thành phố Lào Cai

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết





 

GIỚI THIỆU

Thành tựu nhà trường

NHỮNG THÀNH TỰU NỔI BẬT: 1. Thành tích nổi bật của nhà trường:  - 5 năm được công nhận Danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến  (2010, 2011)  -  Bằng khen Đạt cơ quan văn hóa 10 năm liên tục - Giải ba tham gia cầu lông cấp Thành phố - Các giải thưởng cuộc thi viết và cuộc thi “ Nét...

NHẠC NỀN

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 9


Hôm nayHôm nay : 1577

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 26648

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 770314

Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Lào Cai
Văn bản luật
Thi Tiếng Anh Qua Mạng
Thư viện tư liệu giáo dục